Lập trình gia công trên Máy khoan cần CNC

thông báo căn bản về Máy khoan cần CNC

Máy khoan cần CNC là loại máy khoan chuyên dụng để khoan những khía cạnh với kích tấc to. Máy mang mặt chân đế lớn, mang cần sở hữu thể vươn dài để khoan được tất cả vị trí trên chi tiết phải gia công.

tính năng chính và áp dụng của Máy khoan cần CNC

sắm máy khoan CNC là 1 sản phẩm hoàn hảo được ngoài mặt và phân phối trên dây chuyền kỹ thuật hiện đại, phân biệt máy khoan tự động CNC có tác dụng kết cấu đơn giản và độ tin cậy cao, dễ vận hành và bảo dưỡng, hội tụ nhiều điểm hay của những mô phỏng khác. Nó được ưa chuộng cho giai đoạn gia công khoan, khoét, doa và mở mang.

tham số kỹ thuật chính của máy:

tính năng nổi trội khoan (mm): Steel 45, Cast Iron 50

Khoảng cách trong khoảng trục chính tới cột (mm): 330–1230

Hành trình trục chính (mm): 915

Khoảng phương pháp trong khoảng mũi trục chính nơi bàn (mm): 285–1090

Hành trình trục chính: 200

Mũi côn trục chính: MT .5

Dải tốc độ trục chính (r/min): 78- 1100

Bước tiến tự động trục chính (mm/min):0.1–0.56, 6 Steps

Lực tiến dao cho phép (N): 7300

Tốc độ nâng buộc phải (m/min): một.3

Góc xoay nên (degree): 360

Động cơ chính (KW): bốn

Trọng lượng chính (KG): 2500

kích thước nói chung L*W*H (mm): 2000*800*2350




lập trình gia công trên máy khoan cnc

sắm các bước gia công tiêu biểu.

Lập trình cho các nguyên công khoan cũng như đối sở hữu những nguyên công khác đều nên kể từ lập phiếu kỹ thuật – tính toán như đã trình bầy tại phần 9.1. lược đồ chi tiết gia công được biểu lộ trong hai hệ toạ độ: hệ toạ độ máy và hệ toạ đô yếu tố. Đế đơn giản hoá, trên phiếu khoa học – tính toán ngưở i ta diễn đạt dao (với chiều dài côngxôn) tại vị trí xuất hành.

Hình 10.1 là phiếu khoa học – tính toán để gia công hai lỗ phi 10H8; ba lỗ ren M6 và lỗ phi 22 trên khía cạnh dạng nắp đậy. Bảng mười.1 là toạ độ các tâm lỗ trong những hệ toạ độ của máy và của yếu tố (Xc , Yc – toạ độ chi tiết; Xm, Ym, Zm) – toạ đô máy).

Trước lúc tính quỹ đạo của dao nên xác định thành phần những bước cho mỗi lỗ và tậu dao, sau đó dựng sơ đồ dịch chuyển dọc trục của dao và tậu chế đọ cắt.

thí dụ, những bước để gia công lỗ trong khoảng một 4- sáu được xác định như sau: khoan lỗ tâm (hình 10.2a, b), vingle.net/posts/3026145 khoan (hình 10.2 c, d, g), cắt ren (hình mười.2e) và doa (hình 10.2d). các dao được tìm là T01 4- T6. những dao đó có thể được gá trong sáu lỗ của đầu rơvônve trên máy khoan có những kích thước cụ thể như sau: dao khoan đưở ng kính phi 16 mang (p=90°, dao doa đưở ng kính (p9,9 , dao doa đưở ng kính phi 10H8, dao khoan đường kính phi 5. tarô M6, dao khoan đưở ng kính phi 22. tương tự, ta với thứ tự những bước: khoan tâm các lỗ một 4- năm, khoan và doa những lỗ 1 và 2, khoan và tarô những lỗ ba 4- năm, khoan lỗ 6 (hình 10.1).

Hình 10.2 là những lược đồ tính điểm quỹ đạo của dao. những số 1; 2: 3 chí trật tự quỹ đạo vận động của dao, còn những mũi tên chỉ các hướng cắt (/) và hướng chạy ko (Jx) cùng chiều quay của dao. Bảng mười.2 là chế độ cắt được mua cho các bước.

Mã hoá thông tin.

xem chung, mã hoá thông tin cho những máy khoan là mã hoá công đoạn thay dao, mã hoá chuyển dịch của dao từ vị trí này sang vị trí khác và mã hoá các chu kỳ gia công lỗ tại thở i điểm mà dao ở vị trí yêu cầu. ngoài ra cách mã hoá cụ thể phụ thuộc vào loại máy và tương đối năng của chúng.

Dưới đây ta nghiên cứu nguyên tắc chung của mã hoá thông báo cho các máy khoan.

các chức năng đặc biệt G60-G64 là xác định vị trí có chuyên động nhanh, còn những công năng G65- G69 là di chuyển ăn dao. tỉ dụ, nên xác định vị trí của dao theo các điểm một, hai, 3:
https://www.google.com/url?q=https:/...may-khoan-cnc/

Xem thêm các chủ đề trong cùng chuyên mục: